Bông khoáng RockWool là loại vật liệu được tạo ra từ 2 loại quặng đá là Dolomit và Bazan. Chế tạo bằng cách cho nóng chảy ở nhiệt độ cao trong lò nung, lên đến 1600 độ C. Sau đó dùng lực ly tâm xe thành những sợi nhỏ rồi ép thành tấm, cuộn, ống. Bông khoáng rockwool là loại vật liệu có khả năng cách nhiệt, cách âm rất tốt, thân thiện với môi trường, được sử dụng nhiều ở các công trình xây dựng hiện nay.

TÓM TẮT NHANH
Rockwool (bông khoáng, bông đá) là vật liệu dạng sợi làm từ đá bazan nấu chảy, kéo sợi rồi ép thành tấm, cuộn hoặc ống. Nhờ cấu trúc nhiều sợi đan xen và tỷ trọng cao, rockwool hút âm, cách nhiệt và chịu lửa rất tốt. Trong cách âm, rockwool là lớp lõi nằm bên trong vách, trần, kẹp giữa các lớp tấm nặng, không dán lộ ra ngoài. Tỷ trọng 40–60 kg/m³ dùng nhiều cho nhà ở; 80–100 kg/m³ cho phòng karaoke, phòng thu và vách yêu cầu cao.
Rockwool là gì? Tên gọi khác
Rockwool là tên thương mại được dùng phổ biến đến mức trở thành tên gọi chung cho bông khoáng, còn gọi là bông đá hay len đá (rock wool, stone wool, mineral wool). Khi ai đó hỏi “rock wool là gì”, câu trả lời ngắn gọn là: một loại bông sợi vô cơ làm từ đá, dùng để cách âm, cách nhiệt và chống cháy trong xây dựng.
Khác với mút xốp hay bông polyester, rockwool có nguồn gốc khoáng nên không bắt lửa, không bị mối mọt và giữ hình dạng khá ổn định theo thời gian nếu được giữ khô.
Vì sao rockwool cách âm, cách nhiệt tốt?
- Cấu trúc sợi đan xen: hàng triệu sợi nhỏ tạo ra vô số khe khí li ti. Khi sóng âm đi vào, năng lượng âm bị tiêu hao do ma sát trong các khe khí này, nên âm bị hút bớt thay vì dội lại.
- Tỷ trọng cao hơn nhiều loại bông khác: giúp giảm cộng hưởng trong khoang rỗng của vách, trần, nhờ đó vách hai lớp tấm cách âm tốt hơn hẳn vách rỗng.
- Không khí bị giữ lại: lớp khí tĩnh trong bông dẫn nhiệt kém, nên rockwool cũng là vật liệu cách nhiệt tốt cho mái, vách nhà xưởng, đường ống.
- Nguồn gốc đá: chịu nhiệt rất cao, được dùng làm lớp chống cháy trong tường, cửa và hệ thống ống.
Phân loại rockwool theo dạng và tỷ trọng
| Dạng | Đặc điểm | Dùng cho |
|---|---|---|
| Tấm (board) | Cứng, giữ form, khổ phổ biến 600 × 1200 mm | Chèn khung vách, trần, phòng karaoke, phòng thu |
| Cuộn (blanket), có hoặc không có lưới, bạc | Mềm, trải được diện tích lớn | Mái tôn, trần lớn, nhà xưởng, bọc thiết bị |
| Ống (pipe) | Đúc sẵn theo đường kính ống | Bảo ôn đường ống nóng, ống hơi, ống gió |
| Tỷ trọng | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|
| 40 kg/m³ | Trần, vách dân dụng yêu cầu vừa phải, cách nhiệt mái |
| 60 kg/m³ | Vách ngăn phòng ngủ, văn phòng, trần cách âm nhà phố |
| 80–100 kg/m³ | Phòng karaoke, phòng thu, phòng máy, vách cần cách âm cao |
| 100–120 kg/m³ trở lên | Cách nhiệt công nghiệp, lớp chống cháy, bọc thiết bị nhiệt |
Tỷ trọng cao hơn không có nghĩa lúc nào cũng tốt hơn cho cách âm. Hiệu quả cuối cùng phụ thuộc cả hệ vách: khung, số lớp tấm, độ kín các mép. Một vách có rockwool 60 kg/m³ làm kín đúng kỹ thuật thường tốt hơn vách dùng bông tỷ trọng cao nhưng hở mép.
Thông số Kỹ thuật
– Định Hình: Dạng tấm, dạng cuộn, Dạng ống – Tỷ trọng: 40kg, 60kg, 80kg, 100kg, 120kg. – Độ dày: 25mm; 50mm; 75mm; 100mm. – Khổ rộng: 600mm. – Chiều dài tấm: 1200mm; cuộn 3000mm / 5000mm; ống 1000mm. – Rockwool 40kg/m3-Dày 50mm: Có Hệ số cách nhiệt (R=m2K/W)=1.4: Hệ số dẫn nhiệt (K) = 0.036W/moC;0.25 BTU-in/(hrft2oF). – Rockwool 60kg/m3-Dày 50mm: Có Hệ số cách nhiệt (R=m2K/W)=1.5: Hệ số dẫn nhiệt (K) = 0.034W/moC;0.235 BTU-in/(hrft2oF). – Rockwool 80kg/m3-Dày 50mm: Có Hệ số cách nhiệt (R=m2K/W)=1.5: Hệ số dẫn nhiệt (K) = 0.034W/moC;0.235 BTU-in/(hrft2oF). – Rockwool 100kg/m3-Dày 50mm: Có Hệ số cách nhiệt (R=m2K/W)=1.6: Hệ số dẫn nhiệt (K) = 0.034W/moC;0.235 BTU-in/(hrft2oF). – Rockwool 120kg/m3-Dày 50mm: Có Hệ số cách nhiệt (R=m2K/W)=1.6: Hệ số dẫn nhiệt (K) = 0.033W/moC;0.24 BTU-in/(hrft2oF).Ứng dụng của Bông khoáng RockWool
– Cách âm và cách nhiệt trong xây dựng: Bông khoáng rockwool thường được sử dụng để cách âm và cách nhiệt trong việc xây dựng các công trình như nhà ở, văn phòng, nhà máy, trung tâm thương mại, và các loại công trình công nghiệp khác. – Cách âm và cách nhiệt trong ô tô và phương tiện vận tải: Bông khoáng rockwool cũng được sử dụng trong việc cách âm và cách nhiệt cho ô tô, tàu hỏa, máy bay và các phương tiện vận tải khác để giảm tiếng ồn và giữ nhiệt. – Hệ thống ống và thiết bị: Bông khoáng rockwool cũng được sử dụng làm vật liệu cách nhiệt cho hệ thống ống dẫn nước, hệ thống điều hòa không khí, và các thiết bị công nghiệp khác. – Chống cháy: Với khả năng chịu nhiệt cao, bông khoáng rockwool cũng được sử dụng trong các ứng dụng chống cháy, bao gồm việc làm vật liệu cách nhiệt cho cửa thoát hiểm, tường chống cháy và cấu trúc chịu lửa.Bông khoáng Rockwool dùng ở đâu trong cách âm?
- Vách ngăn cách âm: chèn trong khung giữa hai lớp tấm thạch cao hoặc tấm cách âm, giảm âm truyền qua vách.
- Trần cách âm: trải trên trần thạch cao để giảm tiếng ồn tầng trên và tiếng mưa trên mái tôn.
- Phòng karaoke, phòng thu: làm lớp lõi trong vách và trần, kết hợp tiêu âm bên trong.
- Cách nhiệt: chịu nhiệt tốt, dùng cho mái, vách nhà xưởng, đường ống.
So sánh bông khoáng và bông thủy tinh
| Tiêu chí | Bông khoáng (Rockwool) | Bông thủy tinh |
|---|---|---|
| Nguyên liệu | Đá bazan nung chảy kéo sợi | Thủy tinh nung chảy kéo sợi |
| Tỷ trọng | Thường cao hơn, đặc chắc | Nhẹ, xốp hơn |
| Cách âm trong vách | Tốt | Khá tốt |
| Chịu nhiệt, chống cháy | Rất tốt | Tốt |
| Thi công | Dạng tấm, dễ chèn khung | Dạng cuộn hoặc tấm |
Lưu ý: bông khoáng là vật liệu lõi, không dùng để dán lộ ra ngoài. Khi thi công nên đeo găng tay, khẩu trang vì sợi bông gây ngứa. Xem thêm vật liệu cách âm cho tường và cấu tạo tường cách âm.
Câu hỏi thường gặp
Chỉ nhét bông khoáng vào vách có cách âm được không?
Bông khoáng chỉ phát huy khi nằm trong hệ vách kín, có lớp tấm nặng hai bên. Nhét bông vào khe hở mà không bọc kín thì hiệu quả rất hạn chế.
Bông khoáng dày bao nhiêu là đủ?
Thường chèn đầy khoảng trống trong khung vách. Tỷ trọng và độ dày cụ thể tùy yêu cầu cách âm của từng công trình.
Bông khoáng có độc không?
Khi đã bọc kín trong vách, trần thì không tiếp xúc trực tiếp. Lúc thi công cần đồ bảo hộ để tránh bụi sợi.
Rockwool có hút ẩm không?
Rockwool ít hút nước hơn nhiều loại bông khác, nhưng nếu bị ngấm nước lâu (mái dột, tường thấm) sẽ giảm hiệu quả và có thể xẹp. Cần xử lý chống thấm trước khi lắp và không để bông tiếp xúc trực tiếp với nguồn ẩm.
Rockwool dán trực tiếp lên tường để tiêu âm được không?
Không nên để lộ. Muốn tiêu âm bề mặt, rockwool phải được bọc vải hoặc ốp tấm đục lỗ, tấm tiêu âm phía ngoài. Nếu chỉ cần giảm vang, có thể dùng thẳng tấm tiêu âm polyester cho gọn và sạch.
Rockwool và bông thủy tinh nên chọn loại nào?
Phòng karaoke, phòng thu, vách cần cách âm cao hoặc nơi yêu cầu chống cháy nên dùng rockwool. Trần, mái cần nhẹ, diện tích lớn và chi phí thấp có thể dùng bông thủy tinh.
Cách thi công rockwool trong vách và trần cách âm
- Dựng khung: khung xương thép hoặc gỗ, khoảng cách thanh đứng phù hợp khổ tấm bông (thường 600 mm) để bông chèn khít, không phải cắt vụn.
- Đóng lớp tấm thứ nhất: một mặt vách bằng thạch cao chống ẩm, tấm xi măng hoặc tấm cách âm chuyên dụng.
- Chèn rockwool: chèn đầy khoang, không để khe hở giữa các tấm bông và giữa bông với khung. Cắt bông bằng dao lưỡi dài để mép phẳng.
- Đóng lớp tấm thứ hai: có thể dùng hai lớp tấm so le mối nối cho vách yêu cầu cao.
- Xử lý mép, ổ điện, chân vách: bơm keo đàn hồi các mép tiếp giáp sàn, tường, trần; ổ điện hai bên vách không đặt đối lưng nhau.
Với trần, rockwool được trải hoặc chèn trên khung trần, kết hợp ty treo giảm chấn nếu cần chặn tiếng ồn từ tầng trên. Xem trần cách âm dùng vật liệu gì và làm tường cách âm.
Ưu điểm và hạn chế của rockwool
| Ưu điểm | Hạn chế |
|---|---|
| Hút âm tốt, giảm cộng hưởng trong vách, trần | Sợi bông gây ngứa khi thi công, cần bảo hộ |
| Chịu nhiệt rất cao, không cháy | Nặng hơn bông thủy tinh, cần khung đỡ chắc |
| Không mối mọt, giữ form khá ổn định | Giảm hiệu quả nếu bị ngấm nước lâu |
| Vừa cách âm vừa cách nhiệt | Phải bọc kín, không dùng làm bề mặt hoàn thiện |
Rockwool trong các hạng mục MIENNAM Services thường làm
- Phòng karaoke gia đình: lõi vách và trần, kết hợp cửa cách âm và tiêu âm bề mặt.
- Cách âm phòng ngủ: vách đôi giáp nhà bên, trần chống ồn tầng trên.
- Phòng thu âm: vách nhiều lớp và trần độc lập.
- Cách nhiệt mái, nhà xưởng: dạng cuộn có bạc dưới mái tôn.
Cần tư vấn chọn tỷ trọng, độ dày cho công trình cụ thể, gửi ảnh, video hiện trạng qua Zalo 0988 44 6464.
Dịch vụ cách âm, tiêu âm của MIENNAM Services
Thi công cách âm trọn góiTường, trần, vách, cửa
Cách âm phòng ngủGiảm ồn để ngủ ngon
Phòng karaoke gia đìnhThiết kế và thi công trọn gói
Phòng music box, phòng thuCách âm, tiêu âm cho phòng thu
Phòng livestreamCách âm, tiêu âm cho live
Thi công tiêu âmGiảm vang phòng họp, hội trường
Tấm tiêu âm polyesterỐp tường, trần, nhiều màu
Cách âm cửa sổGiảm ồn từ đường phốCần cách âm cho không gian khác? Gọi / Zalo 0988 44 6464
Phòng đang ồn hoặc bị vang?
Quay video hoặc chụp ảnh căn phòng gửi qua Zalo. Kỹ thuật viên tư vấn phương án cách âm, tiêu âm phù hợp và báo giá trước.
Cần tư vấn cách âm?
Gọi hoặc gửi video căn phòng qua Zalo để được tư vấn phương án và báo giá trước.
Gọi 0988 44 6464Chat ZaloThi công trọn gói tại TPHCM, Bình Dương và các tỉnh lân cận
Dịch vụ cách âm, tiêu âm
Khu vực thi công
Cần báo giá cách âm, tiêu âm?
Gửi diện tích, loại phòng và nguồn tiếng ồn qua Zalo. Báo giá trước khi thi công, không phát sinh.
Đã thử tự làm mà vẫn ồn?
Đội thi công MIENNAM khảo sát thực tế, đề xuất phương án và thi công trọn gói tại TPHCM, Bình Dương và các tỉnh lân cận.
Liên hệ MIENNAM Services
CÁCH ÂM – TIÊU ÂM – CÁCH NHIỆT – THI CÔNG TRỌN GÓI
- Hotline / Zalo: 0988 44 6464 (Mr Tín)
- Email: lienhe@mns.com.vn
- Địa chỉ: Lô B1.03 KDC Tân Vũ Minh, Phường Bình Hòa, TP. Hồ Chí Minh
- Fanpage: facebook.com/miennam.services